Tài nguyên dạy học

Liên kết trang thiết bị

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Truy cập từ các nước

    free counters

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Bài 9. Áp suất khí quyển

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Trần Minh Thọ (trang riêng)
    Ngày gửi: 05h:27' 22-10-2010
    Dung lượng: 9.8 MB
    Số lượt tải: 155
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Trần Quang Khải
    Tổ: Toán – Lý

    Hội giảng tổ

    Bài 9: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
    (vật lý 8)


    GV: Trần Minh Thọ
    Năm học: 2010-2011
    Kiểm tra
    p=d.h
    p là áp suất chất lỏng đơn vị (Pa)
    d là trọng lượng riêng của chất lỏng đơn vị (N/m3)
    h là độ sâu tính từ điểm tính áp suất đến mặt thoáng chất lỏng đơn vị (m)
    Áp suất ở điểm đó là:
    Đổi 76cm=0,76m
    p=d.h= 136000.0,76=103360(Pa)
    1. Viết công thức tính áp suất của chất lỏng? Nêu tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức?
    2.Tính áp suất của một điểm trong chậu thủy ngân và cách mặt thoáng của chậu thủy ngân là 76cm. Cho trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3.
    Đáp án 1
    Đáp án 2
    Khi lộn ngược một cốc nước đậy kín bằng một tờ giấy không thấm nước thì nước có chảy ra ngoài không? Vì sao?
    ?
    Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày hàng ngàn km, gọi là khí quyển. Con người và mọi sinh vật khác trên Trái Đất đều đang sống “dưới đáy” của “đại dương không khí” khổng lồ này.
    Vì không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển
    Có vô số hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương. Sau đây là một vài thí dụ.
    Nhà bác học Tô-ri-xen-li người Ý là người đầu tiên đo được độ lớn áp suất khí quyển.
    A
    B
    Người ta còn dùng chiều cao của cột thủy ngân để diễn tả độ lớn của áp suất khí quyển. Ví dụ, áp suất khí quyển ở bãi biển Sầm Sơn vào khoảng 76cmHg (760mmHg)
    Áp suất tác dụng lên A là áp suất khí quyển, áp suất tác dụng lên B là áp suất của cột thủy ngân cao 76cm
    pA =pB
    Ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
    Bơm nước
    Uống sữa bằng ống hút
    Ống nhỏ giọt
    Lỗ nhỏ trên ấm trà
    GDBVMT
    Khi lên cao áp suất khí quyển giảm. Ở áp suất thấp, lượng ôxi trong máu giảm, ảnh hưởng đến sự sống của con người và động vật. Khi xuống các hầm sâu, áp suất khí quyển tăng, gây ra các lực chèn ép lên các phế nang của phổi và và màng nhĩ, ảnh hưởng đến sức khỏe con người
    Để bảo vệ sức khỏe cần tránh thay đổi áp suất đột ngột, tại những nơi áp suất quá cao hoặc quá thấp cần mang theo bình ôxi
    Về nhà
    Học thuộc phần ghi nhớ sgk
    Bài tập: Từ 9.1 đến 9.5 sbt
    Ôn lại kiến thức các bài đã học (từ bài 1 đến bài 9) tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓